Biểu thuế TNCN đúng quy định hiện hành
Bạn đang tìm hiểu về biểu thuế TNCN theo quy định hiện hành. Thuế thu nhập cá nhân được khá nhiều người quan tâm và liên quan đến các vướng mắc như đối tượng nào cần phải nộp thuế, thu nhập bao nhiêu phải nộp thuế. Và trường hợp nào được miễn, giảm thuế theo quy định. Việc áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần và toàn phần vào việc tính thu nhập cá nhân.
Đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân
Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế, thuế suất, cụ thể:
- Các khoản được giảm trừ gia cảnh;
- Các khoản đóng bảo hiểm và quỹ hưu trí tự nguyện;
- Các khoản đóng góp nhân đạo, khuyến học, từ thiện.
Ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Người nộp thuế thu nhập cá nhân là thuộc về cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Tuy nhiên, không phải tất cả cá nhân đều phải nộp thuế mà chỉ người có thu nhập tính thuế mới cần phải nộp thuế.
Từ ngày 01/7/2020, chỉ người có nguồn thu nhập > 11 triệu đồng/tháng (nếu không có người phụ thuộc) mới cần phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Nếu có 1 người phụ thuộc thì nguồn thu nhập phải > 15.4 triệu đồng/tháng).
Biểu thuế thu nhập cá nhân
Biểu thuế lũy tiến từng phần
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
1 |
Đến 60 |
Đến 5 |
5 |
2 |
Trên 60 đến 120 |
Trên 5 đến 10 |
10 |
3 |
Trên 120 đến 216 |
Trên 10 đến 18 |
15 |
4 |
Trên 216 đến 384 |
Trên 18 đến 32 |
20 |
5 |
Trên 384 đến 624 |
Trên 32 đến 52 |
25 |
6 |
Trên 624 đến 960 |
Trên 52 đến 80 |
30 |
7 |
Trên 960 |
Trên 80 |
35 |
Biểu thuế TNCN này áp dụng đối với nguồn thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế được quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật thuế thu nhập cá nhân, trừ đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp đối với một số ngành và nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, những khoản giảm trừ quy định tại Điều 19, Điều 20 của Luật thuế thu nhập cá nhân.
Biểu thuế toàn phần
Thu nhập tính thuế |
Thuế suất (%) |
Thu nhập từ đầu tư vốn |
5 |
Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại |
5 |
Thu nhập từ trúng thưởng |
10 |
Thu nhập từ thừa kế, quà tặng |
10 |
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật thuế thu nhập cá nhân |
20 |
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật thuế thu nhập cá nhân |
0,1 |
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản |
2 |
Biểu thuế thu nhập cá nhân này được áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, quà tặng, nhận thừa kế là thu nhập chịu thuế quy định tại các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 của Luật thuế thu nhập cá nhân.
XEM THÊM: Công thức tính thuế TNCN từ tiền công, tiền lương mới nhất
Kết Luận: Biểu thuế TNCN là một trong những phần hỗ trợ bạn tính thuế thu nhập cá nhân chuẩn xác theo quy định của pháp luật. Hy vọng bài chia sẻ này, sẽ cung cấp cho bạn đọc nguồn thông tin hữu ích nhất.
The post Biểu thuế TNCN đúng quy định hiện hành appeared first on jes.edu.vn.
source https://jes.edu.vn/bieu-thue-tncn-dung-quy-dinh-hien-hanh
Nhận xét
Đăng nhận xét