Hướng dẫn tính thu nhập tính thuế TNCN đúng quy định
Bạn đang tìm hiểu về cách xác định khoản thu nhập tính thuế TNCN theo quy định hiện hành. Để biết số thuế thu nhập cá nhân cần phải nộp cũng như các khoản thu nhập được miễn thuế hay mức giảm trừ gia cảnh,…Hãy xem hướng dẫn của bài viết dưới đây, để hiểu rõ hơn về nội dung này.
Công thức của thu nhập tính thuế TNCN
Công thức tính thuế TNCN
Thu nhập tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định dựa theo công thức sau:
(1) Thuế TNCN phải nộp | = | Thu nhập tính thuế | x | Thuế suất |
Trong đó:
(2) Thu nhập tính thuế | = | Thu nhập chịu thuế |
–
|
Các khoản giảm trừ |
Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
(3) Thu nhập chịu thuế | = | Tổng thu nhập | – | Các khoản được miễn |
Các bước tính thuế thu nhập cá nhân
Dựa vào công thức tính thuế trên, để tính được số thuế cần phải nộp khi tính thu nhập tính thuế TNCN hãy thực hiện tuần tự theo các bước sau đây:
Bước 1. Tính tổng số thu nhập chịu thuế
Bước 2. Tính các khoản được miễn thuế
Bước 3. Tính thu nhập chịu thuế dựa theo công thức (3)
Bước 4. Tính từng khoản được giảm trừ
Bước 5. Tính thu nhập tính thuế dựa theo công thức (2)
Bước 6. Tính số thuế cần phải nộp theo công thức (1).
Sau khi tính được thu nhập tính thuế, để xác định chính xác được số thuế phải nộp (bước 6) đối với nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì người nộp thuế có thể áp dụng các phương pháp tính thuế sau.
Phương pháp tính thuế TNCN
Hiện nay có 3 cách tính thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công dành cho 03 đối tượng khác nhau, cụ thể:
- Tính theo Biểu lũy tiến từng phần: Áp dụng đối với các cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên;
- Khấu trừ 10%: Áp dụng đối với các cá nhân ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không có ký hợp đồng lao động.
- Khấu trừ 20%: Áp dụng đối với các cá nhân không cư trú, thường là người nước ngoài.
Dưới đây hướng dẫn chi tiết về cách tính thuế theo theo Biểu lũy tiến từng phần, cụ thể được tính như sau:
Thuế suất Biểu lũy tiến từng phần
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
1 |
Đến 60 |
Đến 5 |
5 |
2 |
Trên 60 đến 120 |
Trên 5 đến 10 |
10 |
3 |
Trên 120 đến 216 |
Trên 10 đến 18 |
15 |
4 |
Trên 216 đến 384 |
Trên 18 đến 32 |
20 |
5 |
Trên 384 đến 624 |
Trên 32 đến 52 |
25 |
6 |
Trên 624 đến 960 |
Trên 52 đến 80 |
30 |
7 |
Trên 960 |
Trên 80 |
35 |
Thuế thu nhập cá nhân đối với nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính dựa theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng khoản thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.
Phương pháp tính thuế rút gọn
Để thuận tiện cho việc tính thuế TNCN, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn tại phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
Bậc |
Thu nhập tính thuế/tháng |
Thuế suất |
Tính số thuế phải nộp |
|
Cách 1 |
Cách 2 |
|||
1 |
Đến 5 triệu đồng (trđ) |
5% |
0 trđ + 5% TNTT (thu nhập tính thuế) |
5% TNTT |
2 |
Trên 5 trđ đến 10 trđ |
10% |
0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ |
10% TNTT – 0,25 trđ |
3 |
Trên 10 trđ đến 18 trđ |
15% |
0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ |
15% TNTT – 0,75 trđ |
4 |
Trên 18 trđ đến 32 trđ |
20% |
1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ |
20% TNTT – 1,65 trđ |
5 |
Trên 32 trđ đến 52 trđ |
25% |
4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ |
25% TNTT – 3,25 trđ |
6 |
Trên 52 trđ đến 80 trđ |
30% |
9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ |
30 % TNTT – 5,85 trđ |
7 |
Trên 80 trđ |
35% |
18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ |
35% TNTT – 9,85 trđ |
Các khoản được miễn thuế từ tiền lương, tiền công
- Phần tiền lương, tiền công được trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ thì được miễn thuế căn cứ dựa vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm và thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
- Tổ chức và cá nhân phải trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ và khoản tiền lương trả thêm vì làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động.
Ngoài ra các khoản được miễn thuế từ tiền lương, tiền công nêu trên, người lao động nếu có các nguồn thu nhập sau thì sẽ không phải tính thuế như: Tiền ăn trưa, ăn giữa ca, tiền điện thoại…
XEM THÊM: Công thức tính thuế TNCN từ tiền công, tiền lương mới nhất
Kết luận: Thu nhập tính thuế TNCN là một trong những nguồn thu nhập cá nhân phải nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hy vọng với những chia sẻ trên đây, sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin hữu ích.
The post Hướng dẫn tính thu nhập tính thuế TNCN đúng quy định appeared first on jes.edu.vn.
source https://jes.edu.vn/huong-dan-tinh-thu-nhap-tinh-thue-tncn-dung-quy-dinh
Nhận xét
Đăng nhận xét